Lịch sử phát triển
Bộ môn Mô phôi - Giải Phẫu bệnh hiện nay hình thành từ việc hợp nhất của hai bộ môn Mô phôi và Giải phẫu bệnh. Cả hai bộ môn Mô phôi và Giải phẫu bệnh đều được hình thành từ lúc thành lập Đại Học Y Khoa Sài Gòn (Khoa Y - Y Khoa Đại học Đường Sài Gòn - từ năm 1947).
Lịch sử bộ môn từ lúc thành lập đến nay có ba giai đoạn chính từ lúc hình thành, phát triển cho đến nay: giai đoạn trước 1975, giai đoạn từ 1975 đến lúc sáp nhập bộ môn Mô phôi vào bộ môn Giải phẫu bệnh và giai đoạn từ lúc hợp nhất hai bộ môn Mô phôi và Giải phẫu bệnh đến nay. Sau khi sáp nhập bộ môn Mô phôi vào bộ môn Giải phẫu bệnh, bộ môn được đổi tên thành bộ môn Mô phôi - Giải phẫu bệnh.
Giai đoạn từ lúc thành lập Đại Học Y Khoa Sài Gòn trước 1975 [GIAI ĐOẠN Y KHOA ĐẠI HỌC ĐƯỜNG SÀI GÒN (1946 – 1975)] Ban đầu, Bộ môn Mô học và Cơ thể bệnh học (sau này gọi là Giải phẫu bệnh học) được bố trí ở quân y viện Coste (của quân đội Pháp ở gần Thảo Cầm viên, nay là trường nữ trung học Trưng Vương) với ban giảng huấn gồm có các thầy: GS Joyeux (người Pháp), BS Nguyễn Lưu Viên.
Sau một thời gian, một cơ sở riêng biệt tọa lạc gần Cơ thể Học viện đặt trên đường Trần Hoàng Quân (nay là đường Nguyễn Chí Thanh - quận 5) được dùng làm nơi thực tập cho Cơ thể Bịnh lý và Mô học cùng vài bộ môn khác. Trong những năm 1960-1963 do GS Nguyễn Huy Can (Cơ Thể Bịnh lý) phụ trách giảng dạy và điều hành. GS Lichtenberger (người Bỉ) phụ trách giảng dạy Môn Tế Bào và Di Truyền Học (Histology and Génétique) - GS Lichtenberger đã có công rất lớn trong công cuộc gây dựng và phát triển bộ môn Mô học, từ năm 1957 cho tới 1975.
Vào khoảng giữa năm 1966, Đại Học Y Khoa Sài Gòn được xây dựng hoàn tất trên đường Hồng Bàng - quận 5, Bộ môn Cơ Thể Bịnh lý, Mô phôi và các bộ môn trong khối Bộ môn Y học cơ sở được chuyển về. Lúc này, bộ môn Cơ Thể Bịnh lý có Giáo Sư Đào Hữu Anh được đào tạo từ Hoa Kỳ trở về. Giáo sư Đào Hữu Anh giảng dạy và điều hành bộ môn đến năm 1975. Thầy cũng kiêm nhiệm Khoa trưởng (1970 đến 1971), sau đó là Phó Khoa trưởng Y Khoa Đại Học Đường Sài Gòn đến năm 1975.
Sau năm 1975, BS Phan Trinh và tiếp theo là GS Trần Phương Hạnh tiếp tục đảm nhận vai trò trưởng Bộ môn với thành phần ban giảng huấn là các bác sĩ cán bộ giảng của cả hai miền Nam - Bắc. Sau khi GS Trần Phương Hạnh nghỉ hưu, GS Nguyễn Sào Trung phụ trách điều hành bộ môn Giải Phẫu Bệnh (GS.TS. Nguyễn Sào Trung cũng nguyên là Khoa trưởng Khoa Y nhiệm kỳ 2008-2012). Thời gian này, bộ môn Giải Phẫu Bệnh rất phát triển với sự góp sức, nỗ lực đầy tâm huyết của nhiều thầy cô lớn như GS Trần Phương Hạnh, GS Nguyễn Sào Trung, GS Hứa Thị Ngọc Hà, PGS Lê Chí Dũng, PGS Nguyễn Văn Thắng cùng toàn thể cán bộ giảng, kỹ thuật viên và nhân viên. Tập thể bộ môn đã vượt nhiều khó khăn, phát triển thành bộ môn cơ sở mạnh với nhiều thành công được ghi nhận. Cùng thời điểm này, bộ môn Mô phôi được phụ trách điều hành bởi GS Trương Đình Kiệt, PGS Phan Chiến Thắng với sự đóng góp sức, nỗ lực của nhiều thầy cô lớn như PGS Nguyễn Trí Dũng, PGS Trần Công Toại cùng tập thể bộ môn. Với những thành tích đạt được, Bộ môn đã được công nhận là Tập thể Lao động xuất sắc của Khoa Y – Đại Học Y Dược trong nhiều năm liền.
Trong khoảng 5 năm gần đây, bộ môn Mô phôi đã được sáp nhập vào bộ môn Giải phẫu bệnh và đổi tên thành bộ môn Mô phôi - Giải phẫu bệnh. Hiện nay, bộ môn được phụ trách bởi PGS Ngô Quốc Đạt và TS Lê Minh Huy, tiếp nối công việc từ TS Đoàn Thị Phương Thảo đã nghỉ hưu vào năm 2023.
Sứ mạng
Sứ mạng của Bộ môn Mô phôi - Giải phẫu bệnh là chuyển giao kiến thức về giải phẫu bệnh trong đào tạo đại học, sau đại học, đào tạo liên tục cán bộ ngành y tế và nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng trong công tác khám chữa bệnh.
Trưởng bộ môn qua các thời kỳ
Mô phôi:
Sau 1975: GS.TS.BS. Trương Đình Kiệt
Giải phẫu bệnh:
Trước 1975:
GS.TS.BS. Đào Hữu Anh
Sau 1975:
BS. Phan Trinh
PGS.TS.BS. Trần Phương Hạnh
GS.TS.BS. Nguyễn Sào Trung
TS.BS. Đoàn Thị Phương Thảo
PGS.TS.BS. Hoàng Anh Vũ
Tập thể Bộ môn Mô phôi - Giải phẫu bệnh
Thành tích tập thể
2005 – 2006: Tập thể lao động xuất sắc
2006 – 2007: Tập thể lao động xuất sắc
2006 – 2007: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
2007 – 2008: Tập thể lao động xuất sắc
2008 – 2009: Tập thể lao động xuất sắc
2009 – 2010: Tập thể lao động xuất sắc
2010 – 2011: Tập thể lao động xuất sắc
2011 – 2012: Tập thể lao động xuất sắc
2012 – 2013: Tập thể lao động xuất sắc
2012 – 2013: Tập thể lao động xuất sắc
2013 – 2014: Tập thể lao động xuất sắc
2014 – 2015: Tập thể lao động xuất sắc
2015 – 2016: Tập thể lao động xuất sắc
2015 – 2016: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
2016 – 2017: Tập thể lao động xuất sắc
2016 – 2017: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
2017 – 2018: Tập thể lao động xuất sắc
2018 – 2019: Tập thể lao động xuất sắc
2019 – 2020: Tập thể lao động xuất sắc
2019 – 2020: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
2020 – 2021: Tập thể lao động xuất sắc
2020 – 2021: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
2021 – 2022: Tập thể lao động xuất sắc
2022 – 2023: Tập thể lao động xuất sắc
2022 – 2023: Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
Hoạt động hội nghề nghiệp
Tất cả giảng viên Bộ môn Giải phẫu là thành viên của Hội Giải phẫu bệnh - Tế bào bệnh học Việt Nam; là thành viên của Liên chi Hội Giải phẫu bệnh TP. Hồ Chí Minh.
Tài Nguyên:
Các thiết bị hiện có của bộ môn Mô Phôi - Giải Phẫu Bệnh phục vụ cho công tác đào tạo và nguyên cứu.
STT |
Tên thiết bị |
1 |
Hệ thống KHV camera và máy vi tính |
2 |
KHV sôi nổi truyền hình ảnh |
3 |
Hệ thống KHV camera và máy vi tính |
4 |
KHV huỳnh quang lympus BH |
5 |
KHV Olympus 10 đầu BX50 |
6 |
KHV Olympus 1 đầu BX51 |
7 |
Máy chuyển đúc bệnh phẩm - Tissue-Tek Sakura |
8 |
Hệ thống slide ảo |
9 |
Hệ thống quét tiêu bản vi thể tự động |
10 |
Máy cắt sinh thiết lạnh -57580 Hãng SX: Thermo-Microm |
11 |
Máy cắt tiêu bản tay quay |
12 |
Hệ thóng cắt lọc bệnh phẩm -GL100 |
13 |
Máy Xử Lý mô tự động Hãng SX Sakura Finetek -Tissue-Tek ViP 5Jr |
Tài Nguyên:
Lĩnh vực nghiên cứu:
Bệnh học ung thư, không ung thư, di truyền, sinh học phân tử.
Các nghiên cứu đạt thành tựu quan trọng:
Tham gia và thực hiện các đề tài cấp Bộ, cấp Sở KHCN, nhiều đề tài cấp trường, tham gia nghiên cứu và đăng tạp chí khoa học quốc tế (hơn 75 bài thuộc danh mục ISI).
DANH SÁCH CÁC NGHIÊN CỨU ĐƯỢC ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHOA HỌC QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC (2024-2025)
STT |
Tên bài báo được đăng |
Danh sách toàn bộ tác giả của bài báo |
Tên tạp chí |
Năm công bố |
Nhà xuất bản |
Link truy cập bài báo/DOI |
Bài báo quốc tế/Tiếng Việt |
Tập (volume) |
Trang |
1 |
CAAF-ResUNet: Adaptive Attention Fusion with Boundary-Aware Loss for Lung Nodule Segmentation |
Thang Quoc Pham; Thai Hoang Le; Khai Dinh Lai; Dat Quoc Ngo; Tan Van Pham; Quang Hong Hua; |
Medicina-Lithuania |
2025 |
Multidisciplinary Digital Publishing Institute |
Quốc tế |
|
Medicina 2025, 61(7) |
|
2 |
The rs243865 Polymorphism in Matrix Metalloproteinase-2 and its Association With Target Organ Damage in Patients With Resistant Hypertension: Cross-Sectional Study |
An Tuan Huynh, Hoang Anh Vu, Ho Quoc Chuong, Tien Hoang Anh, An Viet Tran |
JMIR Cardio |
2025 |
JMIR Publications |
Quốc tế |
Vol 9 |
p13 |
|
3 |
Characteristics of BCR::ABL1 kinase domain mutations in Vietnamese chronic myeloid leukemia patients |
Phu Chi Dung, Huynh Duc Vinh Phu, Cao Van Dong, Chau Thuy Ha, Nguyen Thi Thanh Ha, Tran Ngoc Xuan Thy, Le Vu Ha Thanh, Huynh Nghia, Nguyen Tan Binh, Hoang Anh Vu, Phan Thi Xinh, Cao Sy Luan |
Leukemia Research Reports |
2025 |
Elsevier |
Quốc tế |
Vol 23 |
|
|
4 |
Characteristics of RET gene mutations in Vietnamese medullary thyroid carcinoma patients: a single-center analysis. |
Van Hung Pham, Quoc Thang Pham |
Journal of Pathology and Translational Medicine |
2025 |
The Korean Society of Pathologists and The Korean Society for Cytopathology |
Quốc tế |
59(2) |
125-132 |